ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn. Đặt câu với các thành ngữ sau: _ Chân cứng đá mềm. _Có đi có về. _ Gần nhà xa ngõ. _ Mắt nhắm mắt mở. _ Chạy sấp chạy ngửa. _ Vô thưởng vô phạt. _ Bên trọng bên khinh.
Tôi hớt hải chạy lại bên chồng nhưng thật xui xẻo, trước mặt bao nhiêu khách khứa, tôi ngã sấp mặt xuống nền. Cố đưa tay lên cầu cứu chú rể giúp đỡ nhưng anh ấy đang bận trò chuyện với tình cũ nên không hề chú ý tới bên này.
III. Liên quan: có 3 vùng 1. ở 1/3 trên cẳng tay: - Đm đi dọc bờ trên cơ sấp tròn, lần lợt bắt chéo trớc cân cơ nhị đầu cánh tay, cơ ngửa, phần tận cơ sấp tròn. 2. ở 1/3 giữa cẳng tay: - Đm chạy thẳng xuống dọc bờ trong cơ cánh tay quay.
Chạy sấp chạy ngửa. chạy hấp tấp, vội vã, hòng cho kịp hoặc để thoát khỏi cái gì đó. "Vì sợ quân địch đuổi kịp, ai nấy chạy sấp chạy ngửa, người nọ níu áo người kia, chẳng còn ra thể thống gì cả." (HLNTC)
(Tin thể thao, tin hậu trường) Người đẹp điền kinh Eilish McColgan bị hủy kỷ lục chạy 10.000m trong ngày 19/10. Kỷ lục chạy 10 km châu Âu do Eilish McColgan thiết lập hồi đầu tháng này đã bị xóa sổ vì đường chạy tại Scotland được xác định không đúng tiêu chuẩn.
1. Tục ngữ. Tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền đạt, thường gieo vần lưng. Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về
yZgijv. I – THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨAII – SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA* Soạn bài Từ trái nghĩa I – THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA 1. Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê của Trần Trọng San. Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó. 2. Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau già. Ghi nhớ – Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. – Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. II – SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA 1. Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì? 2. Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy. * Ghi nhớ Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. III – LUYỆN TẬP 1. Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây – Chị em như chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời. – Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà. – Ba năm được một chuyến sai, Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê. – Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối. 2. Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây cá tươi, hoa tươi in đậm từ tươi ăn yếu, học lực yếu in đậm từ yếu chữ xấu, đất xấu in đậm từ xấu 3. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau – Chân cứng đá… – Có đi có… – Gần nhà… ngõ – Mắt nhắm mắt… – Chạy sấp chạy… – Vô thưởng vô… – Bên… bên khinh – Buổi… buổi cái – Bước thấp bước… – Chân ướt chân… 4. Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa. * Soạn bài Từ trái nghĩa I. Thế nào là từ trái nghĩa? Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Câu 1 Các cặp từ trái nghĩa ngẩng – cúi Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; trẻ – già, đi – trở lại Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê. Câu 2 Trẻ – già trái nghĩa với nhau về tuổi tác; trong trường hợp rau già, cau già, trái nghĩa với già là non rau non, cau non II. Sử dụng từ trái nghĩa Câu 1 Tác dụng của từ trái nghĩa trong hai bài thơ dịch + Ngẩng đầu – cúi đầu Hai hành động ngược chiều nhau, thể hiện sự trăn trở suy tư trong tâm hồn nhà thơ. + Đi trẻ – về già Hai hình ảnh, hai hành động tương phản, làm nổi bật sự thay đổi ở hai thời điểm khác nhau trong cuộc đời người, hàm chứa sự ngậm ngùi, xót xa. → Từ trái nghĩa tạo nên phép đối, tô đậm, khắc sâu hình ảnh và tình cảm biểu đạt. Câu 2 Các từ trái nghĩa chủ yếu được sử dụng nhằm tạo mối liên hệ tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. III. Luyện tập Câu 1 Những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ đã cho là Tấm lành – tấm rách, giàu – nghèo, ngắn – dài, đêm – ngày, sáng – tối. Câu 2 Các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau tươi cá tươi cá ươn hoa tươi hoa héo yếu ăn yếu ăn khoẻ học lực yếu học lực tốt xấu chữ xấu chữ đẹp đất xấu đất tốt Câu 3 Điền các từ trái nghĩa vào các thành ngữ sau + Chân cứng đá mềm + Vô thưởng vô phạt + Có đi có lại + Bên trọng bên khinh + Gần nhà xa ngõ + Buổi đực buổi cái + Mắt nhắm mắt mở + Bước thấp bước cao + Chạy sấp chạy ngửa + Chân ướt chân ráo Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa Tham khảo đoạn văn sau Đối với người, ai làm gì lợi cho nhân dân cho Tổ quốc ta đều là bạn. Bất kì ai làm gì có hại cho nhân dân và Tổ quốc ta tức là kẻ thù. Đối với mình, những tư tưởng và hành động có lợi cho Tổ quốc cho đồng bào là bạn. Những tư tưởng và hành động có hại cho Tổ quốc và đồng bào là kẻ thù. Hồ Chí Minh + Các từ trái nghĩa lợi – hại, bạn – kẻ thù. + Sự sóng đôi của các từ trái nghĩa có tác dụng gây ấn tượng tương phản cho hình tượng, nêu bật được bản chất của cái được nói đến, giúp cho lời văn nhịp nhàng, tăng sức liên kết,…
chạy sấp chạy ngửa